DayVaHoc
Menu
Bài học · Toán lớp 5

Khái niệm số thập phân

Đọc, viết số thập phân và nhận biết phần nguyên, phần thập phân.

Mục tiêu

Đọc, viết số thập phân và nhận biết phần nguyên, phần thập phân. Em còn biết so sánh, sắp xếp, làm tròn số thập phân và viết số đo độ dài, khối lượng dưới dạng số thập phân.

Kiến thức trọng tâm

Số thập phân gồm phần nguyên và phần thập phân, ngăn cách bởi dấu phẩy. Trong 3,25: phần nguyên là 3, phần thập phân là 25 (2 phần mười, 5 phần trăm). Viết thêm hay bỏ bớt chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì giá trị không đổi: 0,5 = 0,50. So sánh: số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn; phần nguyên bằng nhau thì so sánh lần lượt hàng phần mười, phần trăm, phần nghìn. Làm tròn số thập phân giống như làm tròn số tự nhiên: xét chữ số ngay bên phải hàng cần làm tròn.

Ví dụ

1/10 = 0,1; 7/100 = 0,07; 3,5 m đọc là “ba phẩy năm mét” và bằng 3 m 5 dm. So sánh 3,45 và 3,5: phần nguyên bằng nhau, hàng phần mười 4 < 5 nên 3,45 < 3,5. Làm tròn 7,386 đến hàng phần trăm: chữ số hàng phần nghìn là 6 nên được 7,39.

Lỗi hay gặp

Cho rằng số có nhiều chữ số ở phần thập phân hơn thì lớn hơn (3,45 không lớn hơn 3,5). Viết 7/100 thành 0,7 vì quên rằng mẫu 100 cần hai chữ số ở phần thập phân. Viết 5 m 6 cm thành 5,6 m thay vì 5,06 m.

Làm quiz kiểm tra kiến thức

Chọn mức độ phù hợp: bắt đầu từ Dễ, làm tốt thì thử Vừa và Khó.

Hỏi AI Tutor về bài này

AI dùng nội dung bài học đã duyệt để gợi ý từng bước. Không nhập thông tin cá nhân.

0/2000